. Xin chào quý vị đến thăm trang của Nguyễn Văn Hai
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình. Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn Tại đây. Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Quý vị muốn xác thực thông tin thành viên xin đọc hướng dẫn Tại đây.
Tổng kết chương điện lớp 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lí THCS Quảng Nam-Chia sẻ
Người gửi: Nguyễn Văn Hai (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:22' 03-12-2011
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn: Lí THCS Quảng Nam-Chia sẻ
Người gửi: Nguyễn Văn Hai (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:22' 03-12-2011
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Năm học: 2011 - 2012
GV: NGUYỄN TẤN LÃNH
- TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
PGD & ĐT HIỆP ĐỨC
KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM
Năm học: 2011 - 2012
GV: NGUYỄN TẤN LÃNH
- TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
PGD & ĐT HIỆP ĐỨC
Tiết 20
VẬT LÝ 9
BÀI 20
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I. TỰ KIỂM TRA
1. Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó?
Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó.
2. Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu một dây dẫn và I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó thì thương số U/I là giá trị của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn? Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi hay không? Vì sao?
Thương số U/I là điện trở R của dây dẫn.
BÀI 20 -
Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị R không thay đổi.
Vì điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn. Điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
3. Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó có sử dụng ampe kế và vôn kế để xác định điện trở của một dây dẫn.
4. Viết công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mach gồm hai điện trở R1 và điện trở R2:
a) Mắc nối tiếp. b) Mắc song song.
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
5. Hãy cho biết:
a) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài của nó tăng lên ba lần?
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
b) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi tiết diện của nó tăng lên bốn lần?
c) Vì sao dựa vào điện trở suất có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm?
Rđồng < Rnhôm
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
d) Hệ thức nào thể hiện mối liên hệ giữa điện trở R của dây dẫn với chiều dài l, tiết diện S và điện trở suất ρ, của vật liệu làm dây dẫn?
b) Các dụng cụ điện có tác dụng gì trong việc biến đổi năng lượng? Nêu một số ví dụ.
Các dụng cụ điện có tác dụng biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác.
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
8. Hãy cho biết:
Điện năng sử dụng bởi một dụng cụ điện được xác định theo công suất, hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời gian sử dụng bằng các công thức nào?
* Ví dụ:
* Điện năng nhiệt năng: Mỏ hàn, bàn ủi, ấm, nồi cơm, lò nướng, ….
* Điện năng cơ năng: Quạt, máy bơm nước,….
* Điện năng quang năng: Đèn dây tóc, đèn LED, đèn ống huỳnh quang, đèn compăc, ……..….
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
9. Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun-Lenxơ.
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
Hệ thức:
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
Q = 0,24.I2.R.t (calo)
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
* Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế nhỏ hơn 40V.
* Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện đúng quy định.
* Phải mắc cầu chì (mắc vào dây nóng) chịu được cường độ dòng điện định mức phù hợp cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự động khi đoản mạch.
* Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình không tùy tiện chạm vào các thiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng.
* Khi cần sửa chữa hay thay các thiết bị điện bị hư hỏng thì phải ngắt điện trước.
* Khi có người bị điện giật không được chạm vào người đó, phải tìm cách ngắt ngay mạch điện, sơ cấp cứu kịp thời hoặc gọi người cấp cứu.
* Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ điện: Máy giặt, tủ lạnh, …
10. Cần phải sử dụng các quy tắc nào để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện ?
Một số quy tắc an toàn khi sử dụng điện:
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
11. Hãy cho biết:
a) Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng ?
Sử dụng tiết kiệm năng lượng có những lợi ích sau:
* Giúp giảm bớt tiền điện gia đình phải trả hằng tháng.
* Kéo dài tuổi thọ của các dụng cụ dùng điện: Không phải tốn kém khi sửa chữa, mua sắm mới các thiết bị điện khi hư hỏng.
* Không gây quá tải cho đường dây tải điện trong các giờ cao điểm: Không gây ra các vụ hỏa hoạn do sự cố chập điện.
* Không phải cắt điện luân phiên gây khó khăn, tổn thất rất lớn về vật chất và tinh thần trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội.
* Tiết kiệm một phần điện năng sinh hoạt để phục vụ cho sản xuất, cung cấp cho các vùng miền chưa có điện hoặc cho xuất khẩu điện.
* Không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, góp phần bảo vệ môi trường.
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
11. Hãy cho biết:
Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng?
b) Có những cách nào để sử dụng tiết kiệm điện năng?
Các cách sử dụng tiết kiệm năng lượng:
* Sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có công suất hợp lí, vừa đủ mức cần thiết. ( Đèn compăc, đèn LED, …. )
* Chỉ sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện khi cần thiết, gắn bộ phận hẹn giờ (Chế độ tự động tắt tivi, …. ).
* Sử dụng các thiết bị có sử dụng các dạng năng lượng từ gió, Mặt Trời, …..: Máy nước nóng, xe ô tô, máy bay, thuyền, ……
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
* KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
BÀI 20 -
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
P = U.I
I. Định luật Ôm:
II. Công thức tính điện trở
III. Công thức tính công suất
A = P.t hoặc A = U.I.t
IV. Công thức tính công của dòng điện
Q = R. I2 .t (J) hoặc Q = 0,24 R. I2 .t (Cal)
V. Định luật Jun-Lenxơ
II. VẬN DỤNG
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
17*. Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện qua chúng có cường độ I = 0,3A. Nếu mắc song song hai điện trở này cũng vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện mạch chính có cường độ I’=1,6A. Hãy tính R1 và R2.
Giải
Điện trở tương đương của mạch khi mắc nối tiếp R1 và R2 là:
Điện trở tương đương của mạch khi mắc song song R1 và R2 là:
R1 . R2 = 7,5.(R1 + R2)= 7,5.40 = 300
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
II. VẬN DỤNG
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
a) Bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn để đoạn dây dẫn này có điện trở lớn.
b)
Giải
Khi hoạt động bình thường điện trở của ấm điện là:
Hướng
dẫn
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
II. VẬN DỤNG
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
Giải
c) Tiết diện dây điện trở của ấm điện là:
Đường kính tiết diện của dây điện trở là:
18. a) Tại sao bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn ? b) Tính điện trở của ấm điện có ghi 220V-1000W khi ấm hoạt động bình thường. c) Dây điện trở của ấm điện trên đây làm bằng nicrom dài 2m và có tiết diện tròn. Tính đường kính tiết diện của dây điện trở này. Biết
a) , b) ,
Hướng
dẫn
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
@ Học bài .
@ Làm các bài tập còn lại của Bài 19; Bài 20.
@ Xem trước :
CHƯƠNG III: ĐIỆN TỪ HỌC
Bài 21 : NAM CHÂM VĨNH CỬU
* Khi nào một vật được gọi là nam châm ?
* Hai nam châm tương tác với nhau như thế nào ?
TI?T H?C D K?T THC
CHN THNH C?M
ON QUÍ TH?Y CƠ
V CC EM H?C SINH
GV: NGUYỄN TẤN LÃNH
- TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
PGD & ĐT HIỆP ĐỨC
KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM
Năm học: 2011 - 2012
GV: NGUYỄN TẤN LÃNH
- TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
PGD & ĐT HIỆP ĐỨC
Tiết 20
VẬT LÝ 9
BÀI 20
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I. TỰ KIỂM TRA
1. Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó?
Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó.
2. Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu một dây dẫn và I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó thì thương số U/I là giá trị của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn? Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi hay không? Vì sao?
Thương số U/I là điện trở R của dây dẫn.
BÀI 20 -
Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị R không thay đổi.
Vì điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn. Điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
3. Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó có sử dụng ampe kế và vôn kế để xác định điện trở của một dây dẫn.
4. Viết công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mach gồm hai điện trở R1 và điện trở R2:
a) Mắc nối tiếp. b) Mắc song song.
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
5. Hãy cho biết:
a) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài của nó tăng lên ba lần?
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
b) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi tiết diện của nó tăng lên bốn lần?
c) Vì sao dựa vào điện trở suất có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm?
Rđồng < Rnhôm
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
d) Hệ thức nào thể hiện mối liên hệ giữa điện trở R của dây dẫn với chiều dài l, tiết diện S và điện trở suất ρ, của vật liệu làm dây dẫn?
b) Các dụng cụ điện có tác dụng gì trong việc biến đổi năng lượng? Nêu một số ví dụ.
Các dụng cụ điện có tác dụng biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác.
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
8. Hãy cho biết:
Điện năng sử dụng bởi một dụng cụ điện được xác định theo công suất, hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời gian sử dụng bằng các công thức nào?
* Ví dụ:
* Điện năng nhiệt năng: Mỏ hàn, bàn ủi, ấm, nồi cơm, lò nướng, ….
* Điện năng cơ năng: Quạt, máy bơm nước,….
* Điện năng quang năng: Đèn dây tóc, đèn LED, đèn ống huỳnh quang, đèn compăc, ……..….
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
9. Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun-Lenxơ.
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
Hệ thức:
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
Q = 0,24.I2.R.t (calo)
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
* Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế nhỏ hơn 40V.
* Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện đúng quy định.
* Phải mắc cầu chì (mắc vào dây nóng) chịu được cường độ dòng điện định mức phù hợp cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự động khi đoản mạch.
* Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình không tùy tiện chạm vào các thiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng.
* Khi cần sửa chữa hay thay các thiết bị điện bị hư hỏng thì phải ngắt điện trước.
* Khi có người bị điện giật không được chạm vào người đó, phải tìm cách ngắt ngay mạch điện, sơ cấp cứu kịp thời hoặc gọi người cấp cứu.
* Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ điện: Máy giặt, tủ lạnh, …
10. Cần phải sử dụng các quy tắc nào để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện ?
Một số quy tắc an toàn khi sử dụng điện:
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
11. Hãy cho biết:
a) Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng ?
Sử dụng tiết kiệm năng lượng có những lợi ích sau:
* Giúp giảm bớt tiền điện gia đình phải trả hằng tháng.
* Kéo dài tuổi thọ của các dụng cụ dùng điện: Không phải tốn kém khi sửa chữa, mua sắm mới các thiết bị điện khi hư hỏng.
* Không gây quá tải cho đường dây tải điện trong các giờ cao điểm: Không gây ra các vụ hỏa hoạn do sự cố chập điện.
* Không phải cắt điện luân phiên gây khó khăn, tổn thất rất lớn về vật chất và tinh thần trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội.
* Tiết kiệm một phần điện năng sinh hoạt để phục vụ cho sản xuất, cung cấp cho các vùng miền chưa có điện hoặc cho xuất khẩu điện.
* Không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, góp phần bảo vệ môi trường.
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
11. Hãy cho biết:
Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng?
b) Có những cách nào để sử dụng tiết kiệm điện năng?
Các cách sử dụng tiết kiệm năng lượng:
* Sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có công suất hợp lí, vừa đủ mức cần thiết. ( Đèn compăc, đèn LED, …. )
* Chỉ sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện khi cần thiết, gắn bộ phận hẹn giờ (Chế độ tự động tắt tivi, …. ).
* Sử dụng các thiết bị có sử dụng các dạng năng lượng từ gió, Mặt Trời, …..: Máy nước nóng, xe ô tô, máy bay, thuyền, ……
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
* KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
BÀI 20 -
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
P = U.I
I. Định luật Ôm:
II. Công thức tính điện trở
III. Công thức tính công suất
A = P.t hoặc A = U.I.t
IV. Công thức tính công của dòng điện
Q = R. I2 .t (J) hoặc Q = 0,24 R. I2 .t (Cal)
V. Định luật Jun-Lenxơ
II. VẬN DỤNG
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
17*. Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện qua chúng có cường độ I = 0,3A. Nếu mắc song song hai điện trở này cũng vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện mạch chính có cường độ I’=1,6A. Hãy tính R1 và R2.
Giải
Điện trở tương đương của mạch khi mắc nối tiếp R1 và R2 là:
Điện trở tương đương của mạch khi mắc song song R1 và R2 là:
R1 . R2 = 7,5.(R1 + R2)= 7,5.40 = 300
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
II. VẬN DỤNG
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
a) Bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn để đoạn dây dẫn này có điện trở lớn.
b)
Giải
Khi hoạt động bình thường điện trở của ấm điện là:
Hướng
dẫn
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
II. VẬN DỤNG
I. TỰ KIỂM TRA
BÀI 20 -
Giải
c) Tiết diện dây điện trở của ấm điện là:
Đường kính tiết diện của dây điện trở là:
18. a) Tại sao bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn ? b) Tính điện trở của ấm điện có ghi 220V-1000W khi ấm hoạt động bình thường. c) Dây điện trở của ấm điện trên đây làm bằng nicrom dài 2m và có tiết diện tròn. Tính đường kính tiết diện của dây điện trở này. Biết
a) , b) ,
Hướng
dẫn
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
@ Học bài .
@ Làm các bài tập còn lại của Bài 19; Bài 20.
@ Xem trước :
CHƯƠNG III: ĐIỆN TỪ HỌC
Bài 21 : NAM CHÂM VĨNH CỬU
* Khi nào một vật được gọi là nam châm ?
* Hai nam châm tương tác với nhau như thế nào ?
TI?T H?C D K?T THC
CHN THNH C?M
ON QUÍ TH?Y CƠ
V CC EM H?C SINH
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
|







Chia sẻ mới nhất